Những cụm từ tiếng anh khi cho thuê căn hộ

0
551

Bạn đang tìm kiếm một căn hộ hay bạn đang tìm kiếm người để mua, thuê căn hộ riverside của bạn và bạn cần sử dụng tiếng anh. Hãy tham khảo một số câu tiếng anh sau.

“Tôi đã kiểm tra trang trao vặt, nhưng không thấy giá”

Các Rao vặt là phần của một tờ báo với danh sách các mặt hàng, xe hơi, và căn hộ để mua, bán, và cho thuê. Phạm vi giá của bạn là số tiền bạn hy vọng hoặc mong đợi để trả tiền – ví dụ: “Phạm vi giá của tôi là $ 1200 – $ 1500.”

Tiếng anh: “I Checked The Classifieds, But I Didn’t See Anything In My Price Range.”

 

“Căn hộ đầy đủ vật dụng, nhìn ra công viên”

Tiếng anh: “The Apartment Is Fully Furnished And Has A Balcony Overlooking The Park.”

Điều đó có nghĩa là nó đã có đồ nội thất – giường, bàn, ghế … Nếu căn hộ không có những thứ này thì nó sẽ không có đồ đạc. Ngoài ra còn có một căn hộ bán căn hộ – có nghĩa là nó có một số đồ đạc, nhưng không phải tất cả mọi thứ. Trong trường hợp này, bạn cần phải hỏi thêm chi tiết!

Một ban công là một khu vực bên ngoài nhỏ. Nhìn ra riverside saigon Q7 có nghĩa là bạn có thể nhìn thấy công viên từ ban công.

” Share phòng để giảm chi phí”

Tiếng anh: “I Can’t Afford To Live There Alone, So I’m Looking For A Roommate.“

Tôi không có khả năng … có nghĩa là “Tôi không có đủ tiền”. Một người bạn cùng phòng là một người sẽ chia sẻ căn hộ và chia nhỏ (chia) chi phí thuê.

“Tìm căn hộ trong khu chung cư cao cấp.”

Tiếng anh: “We’re Looking For A Spacious Apartment In An Upscale Neighborhood.”

Rộng rãi là một từ cho “lớn” – một căn hộ với rất nhiều không gian. Một khu phố cao cấp là một khu vực với rất nhiều người giàu có và nhà hàng rất tốt đẹp và các cửa hàng.

“Tiền cọc”

Tiếng anh: “To Move In, You Need To Pay The First And Last Month’s Rent Plus A Security Deposit.”

Động từ phrasal di chuyển trong có nghĩa là “nhập một căn hộ / nhà để sống ở đó.” (Khi bạn rời khỏi, bạn đang di chuyển ra ). Đối với nhiều căn hộ, bạn phải trả tiền thuê 2 tháng (tiền thuê “tháng đầu tiên và tháng trước”) cùng với khoản tiền đặt cọc bảo đảm – số tiền bạn nhận được vào cuối thời gian sống ở đó nếu căn hộ ở điều kiện tốt. Nếu bạn rời khỏi căn hộ trong tình trạng xấu, hoặc nếu bạn phá vỡ một cái gì đó, thì chi phí sửa chữa sẽ được thanh toán từ tiền đặt cọc.

” Các chi phí tiện ích”

Tiếng anh: “On Average, The Utilities Come To About $150 A Month.”

Tiện ích là những thứ như điện, nước, nhiệt – nhu cầu cơ bản của căn hộ. Động từ kết hợp trong ngữ cảnh này có nghĩa là “tổng” – ví dụ: nếu điện là 70 đô la, nước là 35 đô la, và nhiệt là 45 đô la, thì tổng cộng là 150 đô la.

Trung bình có nghĩa là “nói chung” – đôi khi tổng số có thể cao hơn hoặc thấp hơn $ 150; nó không phải là một con số chính xác.

“Có tiệm máy giặt gần chung cư”

Tiếng anh: “There’s No Washing Machine Or Dryer In The Apartment Building, But There’s A Laundromat Nearby.”

Máy giặt là nơi bạn có thể trả tiền để sử dụng máy giặt và máy sấy để lau quần áo.

“Cho thuê studio trong thời gian ngắn hạn”

Tiếng anh: “My Sister Is Subletting Her Studio Apartment For Three Months While She Travels To Europe.”

Nếu thuê căn hộ của bạn, điều này có nghĩa là bạn phải thuê căn hộ cho người khác tạm thời trong khi bạn đi du lịch. Một căn hộ studio là một căn hộ nhỏ chỉ có một phòng lớn với giường, nhà bếp, TV, vv

Nếu bạn cần một căn hộ lớn hơn, bạn có thể có được một căn hộ một phòng ngủ – có nghĩa là nó có hai phòng lớn (phòng khách và một phòng ngủ). Ngoài ra còn có căn hộ 2 phòng ngủ và 3 phòng ngủ (có phòng khách và 2 hoặc 3 phòng ngủ),vv

“Gia hạn hợp đồng”

Tiếng anh: “The Landlord Is Offering A Two-Year Lease With An Option To Renew.”

Các chủ nhà (người đàn ông) hoặc bà chủ nhà (phụ nữ) là người sở hữu căn hộ, từ người mà bạn đang thuê nó. Bạn trả tiền thuê mỗi tháng cho chủ nhà / chủ nhà.

Một thuê là một hợp đồng chính thức hoặc thoả thuận để bạn có thể sống trong và sử dụng các căn hộ trong một thời gian nhất định. Nếu bạn gia hạn hợp đồng cho thuê, điều đó có nghĩa là bạn gia hạn hợp đồng cho một khoảng thời gian bổ sung.

“Tòa nhà bị xuống cấp nhưng đã được nâng cấp.”

Tiếng anh: “The Building Is A Bit Run-Down, But The Apartment Itself Was Recently Renovated.”

Có nghĩa là tòa nhà không có điều kiện tốt – nó hơi cũ và không được duy trì tốt. Tuy nhiên, căn hộ cá nhân đã được cải tạo gần đây – có nghĩa là mọi thứ đã được sửa chữa, thiết kế lại và làm mới. Những từ khác cho điều này được tân trang lại hoặc được tân trang .

Xem thêm: http://www.tieng-nhat.com/2015/04/lam-nao-e-thue-mot-can-ho-tai-nhat.html