Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Kinh Doanh

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Kinh Doanh thực sự rất cần thiết trong môi trường kinh doanh. Vì thế, mình đã tổng hợp danh sách các từ vựng chuyên ngành kinh doanh để dễ dàng hỗ trợ các bạn trong làm việc và học tập. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích đối […]

Tên 12 cung hoàng đạo trong tiếng anh

Nếu ai chưa biết tên tiếng Anh của 12 cung hoàng đạo thì hãy cùng mình khám phá thôi nào. 1. Cung Ma Kết ( 22/12 – 19/1 ): Capricorn Tính cách đặc trưng của cung Ma Kết + responsible: có trách nhiệm + persistent: kiên trì + disciplined: có kỉ luật + calm: bình tĩnh + […]

Cách cài đặt Windows 10 bằng USB nhanh nhất

Windows 10 là hệ điều hành mới nhất hiện nay ai cũng muốn sở hữu hệ điều hành này, ngoài những tính năng hiện đại mang lại từ hệ điều hành ưu việt này. Sắp tới Microsoft cũng sẽ cho ra mắt trình duyệt mới có tên là Spartan thay thế cho IE (trên bản […]

Cách tắt tự động Update cập nhật Windows 10

Tính năng Windows Update, tự động cập nhật cho hệ điều hành, của Windows 10 mặc định được bật để nó tự động tải các bản vá, driver mới cho hệ điều hành. Với Win10 bản Home bạn không chọn OFF được Windows Update, nhưng vì một vài lý do nào đó, vẫn có bạn […]

Cách tạo mật khẩu trên Windows 10

Tại sao phải cài đặt mật khẩu cho Windows 10. Cài windows 10 dễ hay khó? là những câu hỏi chung của nhiều người mới sử dụng hệ điều hành mới này. Thật ra việc cài mật khẩu Win 10 cũng khá là đơn giãn, sau khi cài đặt xong nó sẽ giúp máy tính […]

Các phần mềm diệt virus tốt nhất cho win 7

Tại sao phải dùng phần mềm diệt virus?, Windows 7 nên cài phần mềm diệt virus nào?, các phần mềm diệt virus miễn phí có tốt không? . Trên mọi hệ thống phần mềm diệt virus là một trong những ứng dụng vô cùng cần thiết không thể thiếu nếu các bạn không muốn “gặp […]

Có nên nâng cấp lên Windows 10 không

Có nên nâng cấp lên Windows 10 không. Câu hỏi mà nhiều người dùng hiện nay đang đặt ra khi chỉ gần đến thời điểm Microsoft chính thức ra mắt hệ điều hành Windows 10. Nếu bạn chưa từng tham gia chương trình Insider, bạn chỉ mới đang tính cài đặt bản dùng thử Windows […]

12 thì trong tiếng Anh – Cách dùng và dấu hiệu nhận biết

12 thì trong tiếng Anh là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Nắm vững kiến thức 12 thì này, bạn sẽ dễ dàng học và làm quen với tiếng Anh hơn. Hiểu được điều đó, mình đã tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh này lại để giúp các bạn […]

Từ vựng, thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Chuyên ngành tài chính doanh nghiệp là một trong những ngành được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều đó, mình đã tổng hợp các từ vựng tiếng anh chuyên ngành tài chính doanh nghiệp để giúp các bạn có thể dễ dàng học tập và làm việc trong môi trường này. Hy vọng rằng bài […]

Từ vựng tiếng anh chuyên ngành hành chính nhân sự

Chuyên ngành hành chính nhân sự là một trong những chuyên ngành đòi hỏi tiếng anh cao, bởi làm việc trong môi trường này cần tiếp xúc và làm việc với nhiều người. Vì thế, mình đã tổng hợp các từ vựng chuyên ngành hành chính nhân sự để giúp các bạn có thể tự tin […]

Cách học tiếng anh giao tiếp cấp tốc hiệu quả nhất

Tiếng anh giao tiếp là một trong những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hiện đại, hội nhập hiện nay. Hiểu được điều đó, mình đã tổng hợp kiến thức các cách để học tiếng anh giao tiếp cấp tốc hiệu quả nhất để giúp các bạn có thể tự tin giao tiếp và làm […]

Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous)

 Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous) là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hiểu được điều đó, mình đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để […]

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

Thì tương lai  hoàn thành ( Future Perfect ) là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hiểu được điều đó, mình đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để giúp […]

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hiểu được điều đó, anh ngữ EFC đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để giúp […]

Tương lai đơn (Simple Future) – cách dùng, công thức và bài tập

Thì Tương lai đơn là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hiểu được điều đó, mình đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để giúp các bạn có thể hiểu rõ […]

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hiểu được điều đó, mình đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để giúp các bạn có […]

Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) – cách dùng, công thức và bài tập

Thì Quá khứ hoàn thành là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hiểu được điều đó, mình đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để giúp các bạn có thể hiểu […]

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hiểu được điều đó, mình đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để giúp các […]

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Thì hiện tại hoàn thành là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Hiểu được điều đó, mình đã tổng hợp các kiến thức về cấu trúc ngữ pháp này để giúp các bạn có thể hiểu rõ và nắm vững cấu trúc. Hy vọng bài viết này có thể […]

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Nó thường xuyên xuất hiện trong nhiều văn bản tiếng anh. Vì thế việc nắm vững kiến thức ngữ pháp thì quá khứ tiếp diễn rất quan trọng. Hiểu được điều đó, mình đã tổng hợp kiến […]

Thì quá khứ đơn (Simple Past)

Thì quá khứ đơn là một trong những thì quan trọng và căn bản nhất trong ngữ pháp tiếng anh. Nó thường được sử dụng thường xuyên và phổ biến trong văn phạm tiếng anh. Hiểu được điều đó, leanhtien.net đã tổng hợp các kiến thức (cách dùng, bài tập, định nghĩa) cần thiết nhất để giúp các bạn có thể hiểu rõ cấu trúc của ngữ pháp này. Hy vọng bài viết này có thể giúp ích cho các bạn trong công việc và học tập.

1. Định nghĩa thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

2. Cách dùng thì quá khứ đơn

Cách dùng Ví dụ
Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ He visited his parents every weekend.

She went home every Friday.

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ She came home, switched on the computer and checked her e-mails.

She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it.

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ When I was having breakfast, the phone suddenly rang.

When I was cooking, my parents came.

Dùng trong câu điều kiện loại II If I had a million USD, I would buy that car.

If I were you, I would do it.

3. Công thức thì quá khứ đơn

Thể

Động từ “tobe”

Động từ “thường”

Khẳng định

  • Khẳng định: S + was/ were

CHÚ Ý:

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ:

– I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

– They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

  • Khẳng định: S + V-ed

Ví dụ:

– We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

– He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

Phủ định

  • Phủ định: S + was/were not + V (nguyên thể)

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

Ví dụ:

– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

-We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

  • Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ:

– He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

– We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Nghi vấn

  • Câu hỏi: Was/Were+ S + V(nguyên thể)?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

– Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

– Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

  • Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

– Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

– Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Lưu ý

  • Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

– Ví du: watch – watched / turn – turned/ want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ:stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed/ travel – travelled/  prefer – preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ:play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

  •  Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ: go – went/ get – got /  see – saw/ buy – bought.

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

– yesterday (hôm qua)

– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

– when: khi (trong câu kể)

5. Bài tập

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. My sister (get) married last month.

2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago.

3. My computer (be ) broken yesterday.

4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

6. My children (not do) their homework last night.
7. You (live) here five years ago?

8. They (watch) TV late at night yesterday.

9. Your friend (be) at your house last weekend?

10. They (not be) excited about the film last night.

Bài 2: Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để điền vào chỗ trống.

1. They __________ the bus yesterday.

A. don’t catch           B. weren’t catch       C. didn’t catch          D. not catch

2. My sister  __________ home late last night.

A. comes                    B. come                      C. came                      D. was come

3. My father __________  tired when I __________ home.

A. was – got               B. is – get                   C. was – getted          D. were – got

4. What __________ you __________ two days ago?

A. do – do                  B. did – did                C. do – did                 D. did – do

5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year?

A. do – go                  B. does – go               C. did – go                 D. did – went

ĐÁP ÁN 

Bài 1:

1.got

2.came

3.was

4.bought

5.gave – was.

6. didn’t do
7.Did you live

8.watched

9.Was your friend at

10.weren’t

Bài 2:

1. They __________ the bus yesterday.

A. don’t catch           B. weren’t catch       C. didn’t catch         D. not catch

2. My sister  __________ home late last night.

A. comes                    B. come                      C. came                     D. was come

3. My father __________  tired when I __________ home.

A. was – got              B. is – get                   C. was – getted          D. were – got

4. What __________ you __________ two days ago?

A. do – do                  B. did – did                C. do – did                 D. did – do

5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year?

A. do – go                  B. does – go               C. did – go                 D. did – went

Nguồn: https://efc.edu.vn/thi-qua-khu-don-simple-past-cach-dung-cong-thuc-va-bai-tap

Thì hiện tại tiếp diễn (present continous)

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những loại ngữ pháp căn bản trong tiếng anh. Nó được sử dụng rất phổ biến và thông dụng. leanhtien.net tổng hợp các kiến thức cần thiết về cách dùng, định nghĩa, bài tập để giúp các bạn có thể dễ dàng hiểu rõ hơn về thì này. Hy vọng những kiến thức này có thể giúp ích cho các trong công việc và học tập.

1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

2. Cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn

Cách dùng Ví dụ
Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói. I’m quite busy these days. I’m doing my assignment.(Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

I am looking for a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.)

Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn sáng ngày mai)

I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow (tôi đã mua vé máy bay)

Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually” He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.)

3. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

1. Khẳng định:

S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó:     S (subject): Chủ ngữ

am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

V-ing: là động từ thêm “–ing”

CHÚ Ý:

– S = I + am

– S = He/ She/ It + is

– S = We/ You/ They + are

Ví dụ:

– I am playing football with my friends . (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

– She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

– We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

2. Phủ định:

S + am/ is/ are + not + V-ing

CHÚ Ý:

– am not: không có dạng viết tắt

– is not = isn’t

– are not = aren’t

Ví dụ:

– I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

– My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)

– They aren’t watching the TV at present. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “–ing”.

3. Câu hỏi:

Am/ Is/ Are + S + V-ing   ?

Trả lời:

Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

Yes, I am./ No, I am not.

Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

Yes, he is./ No, he isn’t.

Lưu ý: 

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

  • Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

– Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             write – writing                      type – typing             come – coming

– Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

  • Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

– Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             stop – stopping                     get – getting              put – putting

– CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: beggin – beginning               travel – travelling prefer – preferring              permit – permitting

  • Với động từ tận cùng là “ie”

– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. Ví dụ:             lie – lying                  die – dying

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

  • Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:

– Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At present: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

  • Trong câu có các động từ như:

– Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Hãy nghe này!) – Keep silent! (Hãy im lặng) Ví dụ: – Now my sister is going shopping with my mother. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.) – Look! The train is coming. (Nhìn kia! tàu đang đến.) – Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.) – Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

5. Bài tập

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. Look! The car (go) so fast.

2. Listen! Someone (cry) in the next room.

3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present?

4. Now they (try) to pass the examination.

5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen.

6. Keep silent! You (talk) so loudly.

7. I (not stay) at home at the moment.

8. Now she (lie) to her mother about her bad marks.

9. At present they (travel) to New York.

10. He (not work) in his office now.

Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

2. My/ mother/ clean/ floor/.

3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.

5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

ĐÁP ÁN

Bài 1:

1.is going

2.is crying

3.Is your brother sitting

4.are trying

5.are cooking

6.are talking

7.am not staying

8.is lying

9.are travelling

10.isn’t working

Bài 2:

1 .My father is watering some plants in the garden. (Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

2. My mother is cleaning the floor. (Mẹ của tôi đang lau nhà.)

3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant. (Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

4.They are asking a man about the way to the railway station. (Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

5. My student is drawing a beautiful picture. (Học trò của tôi đang vẽ một bức tranh rất đẹp.)

Thì hiện tại đơn (Present Simple )

Có thể nói thì hiện tại đơn là một trong những ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng anh. Nó được sử dụng rất phổ biến trong văn phạm tiếng anh. Chính vì sự cần thiết cũng như tầm quan trọng của thì hiện tại đơn nên anh ngữ EFC đã tổng hợp các kiến thức cần thiết nhất giúp các bạn có thể hiểu rõ cấu trúc ngữ pháp này. Hy vọng bài viết này có thể giúp ích cho các bạn.

1. Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

2. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

Cách dùng thì hiên tại đơn Ví dụ về thì hiện tại đơn
Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại I usually go to bed at 11 p.m. (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ)

We go to work every day.  (Tôi đi làm mỗi ngày)

My mother always gets up early. (Mẹ tôi luôn luôn thức dạy sớm.)

Chân lý, sự thật hiển nhiên The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây)

The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu. The plane takes off at 3 p.m. this afternoon. (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay)

The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)

Sử dụng trong câu điều kiện loại 1: What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?)
Sử dụng trong một số cấu trúc khác We will wait, until she comes. (Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy tới)

3. Công thức thì hiện tại đơn

Thể

Động từ “tobe”

Động từ “thường”

Khẳng định

  • S + am/are/is + ……

Ex:

I + am;

We, You, They  + are He, She, It  + is

Ex:  I am a student. (Tôi là một sinh viên.)

  • S + V(e/es) + ……I ,

We, You, They  +  V (nguyên thể)

He, She, It  + V (s/es)

Ex:  He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

Phủ định

  • S + am/are/is + not +

is not = isn’t ;

are not = aren’t

Ex:  I am not a student. (Tôi không phải là một sinh viên.)

  • S + do/ does + not + V(ng.thể)

do not = don’t

does not = doesn’t

Ex:  He doesn’t often play soccer. (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá)

Nghi vấn

  • Yes – No question (Câu hỏi ngắn) 

Q: Am/ Are/ Is  (not) + S + ….?

A:Yes, S + am/ are/ is.

No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Ex:  Are you a student?

Yes, I am. / No, I am not.

  • Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + am/ are/ is  (not) + S + ….?

Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

  • Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?

A:Yes, S + do/ does.

No, S + don’t/ doesn’t.

Ex:  Does he play soccer?

Yes, he does. / No, he doesn’t.

  • Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….?

Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

Lưu ý

Cách thêm s/es:
– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;…
– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches;
miss-misses; wash-washes; fix-fixes;…
– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:
study-studies;…
– Động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.
Cách phát âm phụ âm cuối s/es: Chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.
– /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/
– /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
– /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

  • Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
  • Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
  • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

5. Bài Tập

Bài 1: Điền trợ động từ:

I ………. like tea.

He ………. play football in the afternoon.

You ………. go to bed at midnight.

They……….do the homework on weekends.

The bus ……….arrive at 8.30 a.m.

My brother ……….finish work at 8 p.m.

Our friends ………. live in a big house.

The cat ………. like me.

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

I catch/catches robbers. My dad is a driver.

He always wear/wears a white coat.

They never drink/drinks beer.

Lucy go/goes window shopping seven times a month.

She have/has a pen.

Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.

She teach/teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

She (not study) ………. on Saturday. He (have) ………. a new haircut today. I usually (have) ……….breakfast at 6.30. Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings. I like Math and she (like)……….Literature. My sister (wash)……….dishes every day. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Bài 4: Viết lại câu, điền đúng dạng từ trong ngoặc:

My brothers (sleep) on the floor. (often) =>____________ He (stay) up late? (sometimes) => ____________ I (do) the housework with my brother. (always) => ____________ Peter and Mary (come) to class on time. (never) => ____________ Why Johnson (get) good marks? (always) => ____________ You (go) shopping? (usually) => ____________ She (cry). (seldom) => ____________ My father (have) popcorn. (never) => ____________

Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

Eg: They / wear suits to work? =>Do they wear suits to work?

she / not / sleep late at the weekends =>________

we / not / believe the Prime Minister =>________

you / understand the question? =>________

they / not / work late on Fridays =>________

David / want some coffee? =>________

she / have three daughters =>________

when / she / go to her Chinese class? =>________

why / I / have to clean up? =>_______

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ:

My cousin, Peter (have)………..a dog. It (be)………..an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)………..Kiki and it (like)………..eating pork. However, it (never/ bite)………..anyone; sometimes it (bark)………..when strange guests visit. To be honest, it (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them. When the weather (become)………..bad, it (just/ sleep)………..in his cage all day. Peter (play)………..with Kiki every day after school. There (be)………..many people on the road, so Peter (not/ let)………..the dog run into the road. He (often/ take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be)………..naughty, but Peter loves it very much.

Đáp án:

Bài 1: Điền trợ động từ:

I don’t like tea.

He doesn’t play football in the afternoon.

You don’t go to bed at midnight.

They don’t do the homework on weekends.

The bus doesn’t arrive at 8.30 a.m.

My brother doesn’t finish work at 8 p.m.

Our friends don’t live in a big house.

The cat doesn’t like me

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

I catch/catches robbers. My dad is a driver.

He always wear/wears a white coat.

They never drink/drinks beer.

Lucy go/goes window shopping seven times a month.

She have/has a pen.

Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.

She teach/teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

She dosen’t study on Saturday. He has a new haircut today. I usually have breakfast at 6.30 Peter doesn’t study (does not study) very hard. He never gets high scores. My mother often teaches me English on Saturday evenings. I like Math and she likes My sister washes dishes every day. They don’t have (do not have ) breakfast every morning.

Bài 4: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc và hoàn thành câu

=> My brothers often sleep on the floor.

=> Does he sometimes stay up late? ( Does he stay up late sometimes? )

=> I always do the housework with my brother.

=> Peter and Mary never come to class on time.

=> Why does Johnson always get good marks?

=> Do you usually go shopping?

=> She seldom cries.

=> My father never has popcorn

Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

=>She doesn’t sleep late at the weekends.

=>We don’t believe the Prime Minister.

=>Do you understand the question? They don’t work late on Fridays.

=>Does David want some coffee? She has three daughters.

=>When does she go to her Chinese class?

=>Why do I have to clean up?

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ:

My cousin, Peter (have) has a dog. It (be) is an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be) is Kiki and it (like) likes eating pork. However, it (never/ bite) never bites anyone; sometimes it (bark) barks when strange guests visit. To be honest, it (be) is very friendly. It (not/ like) does not like (doesn’t like) eating fruits, but it (often/ play) often plays with them. When the weather (become) becomes bad, it (just/ sleep) just sleeps in his cage all day. Peter (play) plays with Kiki every day after school. There (be) are many people on the road, so Peter (not/ let) does not let (doesn’t let) the dog run into the road. He (often/ take) often takes Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be) is sometimes naughty, but Peter loves it very much.

 

Nguồn: https://efc.edu.vn/thi-hien-tai-don-present-simple-cach-dung-cong-thuc-bai-tap

10 website miễn phí cho người mất gốc Tiếng Anh

Mất gốc tiếng Anh thật sự là cơn ác mộng đối với tất cả các bạn đang có dự định học tiếng Anh tại các trung tâm anh ngữ. leanhtien.net xin liệt kê 10 website rất phù hợp cho các bạn mất gốc hoặc bắt đầu học tiếng anh để các bạn tham khảo hoặc học thêm ở nhà.

1. Language Guide

languageguide.org/english

Đây là một Website từ điển bằng tranh online với mọi thức từ ABC tới các bộ phận cơ thể tới các con vật tại nông trang… Rất thú vị !

 

2. The California Distance Learning Project

cdlponline.org
Website cho các bạn có thể đọc và nghe rất nhiều tin tức và câu chuyện với nhiều chủ đề như việc làm, việc nhà, tiền bạc, sức khỏe sau đó luyện tập trên các câu chuyện này như nối, học từ vựng và các câu đố liên quan. Có một vài câu chuyện còn được minh họa bằng video.

3. BBC Learning English

bbc.co.uk/worldservice/learningenglish
Website là sự sắp xếp một chuỗi các hoạt động cho việc luyện tập tiếng Anh với các chủ đề cập nhật gần đây bao gồm ccs video, các trò chơi, các hoạt động thực hành từ vựng, các thành ngữ, ô chữ và rất nhiều hoạt động khác mà hầu hết là bằng giọng Anh chuẩn.

 

4. Activities for ESL Students

a4esl.org

Ngữ pháp và từ vựng được sắp xếp theo các level khác nhau gồm các trò chơi cho người mới bắt đầu. Web Cũng có cả link cho giáo viên với các câu hỏi giao tiếp, các trò chơi và nhiều ý tưởng khác có thể áp dụng trong các lớp học.

 

5. ABCYa

abcya.com

Đây là một website dành cho trẻ em nhưng không phải người lớn là không thể sử dụng nó. Website này gồm các game giáo dục được xếp thành các level từ 1 đến 5 và chúng chủ yếu tập trung vào đánh vần và phát âm. Có các game để thực hành nguyên âm, phụ âm, âm điệu… Với bộ tài liệu học tiếng Anh này, chắc chắn trình độ của bạn sẽ tăng vù vù!

 

6. Easy World of English

easyworldofenglish.com

Một website thiết kế với màu sắc ấn tượng đẹp gọn gàng cho người dùng, web cho phép bạn học cả ngữ pháp, phát âm, đọc và nghe tiếng anh cùng với một từ điển bằng các hình ảnh rất bắt mắt.

 

7. Many Things

manythings.org

Website bao gồm nhiều game nhỏ dễ chơi, các game ô chữ, các câu thành ngữ, các hoạt động học ngôn ngữ. Trang web cũng có một trang đặc biệt về phần phát âm với những mẹo nhỏ rất hay và nó làm mình cực kỳ dễ nhớ. Tuy giao diện không đẹp nhưng được cái các bạn vẫn có thể học được nhiều thứ hữu ích và nhất là không có quảng cáo làm phiền trong quá trình học.

 

8. Oxford University Press

elt.oup.com/learning_resources

Trang Web này là từ trường Đại học Oxford rất nổi tiếng trong trang web với nhiều hoạt động như đánh vần, ngữ pháp, phát âm và nghe. Trang web này thích hợp cho các bạn có trình độ tiếng anh khá.

 

9. Dave’s ESL Cafe

eslcafe.com

Một trang forum thích hợp cho cả giáo viên và học sinh dạy và người mới bắt đầu học tiếng Anh trên toàn thế giới bao gồm nhiều game nhỏ vui nhộn dễ dàng để các bạn vừa chơi vừa học, các bài giải thích về ngữ pháp và là diễn đàn thảo luận của các sinh viên học sinh. Đối với giáo viên, trang web cũng như một diễn đàn nhỏ chia sẻ về ý tưởng các lớp học.

 

10. TV 411

tv411.org

Website bao gồm các video với người bản ngữ giải thích về các kỹ năng đọc chính như kỹ năng phê bình, kỹ năng scan, kỹ năng đọc lướt… Cùng với mỗi video là một bài game nhỏ để test lại các kỹ năng bạn vừa được chia sẽ. Bạn có thể click vào các tab trên đầu để học từng bài học về đọc, viết, từ vựng, tài chính.

Nguồn: https://efc.edu.vn/10-website-mien-phi-cho-nguoi-mat-goc

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành du lịch

Chuyên ngành du lịch là một chuyên ngành hot và khá thú vị vì được giao lưu và làm việc với nhiều người trên khắp thế giới, đa dạng văn hóa, ngôn ngữ. Để làm việc tốt trong ngành du lịch thì các phải có kiến thức tiếng Anh rất tốt về lĩnh vực này. Nếu các bạn đang học chuyên ngành du lịch và có ý định đi theo con đường này thì đừng quên bổ sung vốn từ vựng tiếng Anh cho mình nhé. Bởi làm du lịch, tiếp xúc với rất nhiều người trong đó có người nước ngoài, việc sử dụng tiếng Anh giao tiếp thành thạo là điều kiện tiên quyết. Read more

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng

Tài chính- Ngân hàng là một ngành khá hot trong những năm gần đây, vì thế từ vựng tiếng anh cho chuyên ngành này được rất nhiều người đã, đang, sắp làm việc trong lĩnh vực này khá quan tâm. Bên dứoi là danh sách các từ vựng tiếng anh chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng […]

Từ vựng chuyên ngành công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là một trong những ngành hot nhất hiện nay, bởi mức lương mơ ước và môi trường làm việc liên quan nhiều đến quốc tế. Do đó, từ vựng chuyên ngành công nghệ thông tin thật sự hữu ích đối với những ai đã, đang và sẽ làm việc trong lĩnh […]

Từ vựng, thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành môi trường

Chuyên ngành học Môi trường vẫn còn là một ngành học còn khá mới mẻ đối với sinh viên Việt Nam nhưng không vì thế mà ngành học này không thú vị mà ngược lại nó còn có nhiều cơ hội cho sinh viện được học tập và trải nghiệm những điều mới lạ. Để […]

Từ vựng, thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành điều dưỡng

Chuyên ngành Điều dưỡng đang ngày càng trở thành ngành thu hút nhiều bạn trẻ bởi sự hữu ích và tính nhân văn, Chính vì thế, để có cơ hội được làm việc một cách chuyên nghiệp hơn trong các bệnh việc quốc tế thì tiếng Anh chuyên ngành là một công cụ giúp các […]