NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 4

0
1025
NGU-PHAP-MINNA-NO-NIHONGO-BAI-4

Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 4 chủ yếu xoay quanh về các điểm ngữ pháp liên quan đến thời gian, cụ thể là ngày, giờ và phút. Bên cạnh đó, chúng ta sẽ được hướng dẫn cách chia thì của động từ từ quá khứ đến hiện tại, tương lai dưới hình thức khẳng định và phủ định. Quả là quá hữu ích đúng không nào ?

1. いま(は) なんじ / なんぶん ですか

  • Nghĩa : Bây giờ là mấy giờ / mấy phút ?
  • Cách dùng: hỏi giờ, hỏi phút
  • Ví dụ:
    いま なんじですか­。
    Bây giờ là mấy giờ?
    8じ30ぷん(8じはん)です。
    Bây giờ là 8:30 (8 rưỡi).

*じはん :Sử dụng khi nói giờ rưỡi.

2. N(địa điểm) は いま なんじ ですか

  • Nghĩa : Ở N bây giờ là mấy giờ ?
  • Cách dùng : hỏi về thời gian ở một nơi nào đó
  • Ví dụ :
    ニューヨークは いまなんじ ですか ?
    Ở New York bây giờ là mấy giờ ?
    よんじはんです。
    4 giờ rưỡi.

3. Động từ ます

Cách dùng: động từ biểu thị thái độ lịch sự với người nghe, thể hiện một hành động ở thì hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
まいにち11じにねます。
Hàng ngày tôi ngủ lúc 11h

4. Chia thì của động từ

Cách chia :

  • Hiện tại:
    Khẳng định: ます
    VD : まいばん べんきょうします (Mỗi tối tôi đều học bài)
    Phủ định: ません
    VD : あしたべんきょうしません (Ngày mai tôi sẽ không học bài)
  • Quá khứ :
    Khẳng định : ました
    VD : きのうべんきょうしました (Hôm qua tôi đã học bài)
    Phủ định: ませんでした
    VD : おとといべんきょうしませんでした (Ngày kia tôi đã không học bài.)

5. N (chỉ thời gian) に+ V ます

  • Nghĩa : Làm việc gì đó vào khoảng thời gian nào
  • Cách dùng: để chỉ thời điểm tiến hành một hành động.
    *Nếu thời gian không biểu hiện bằng những con số thì không thêm に. Sau danh từ là các thứ trong tuần ta có thể có に hay không đều được.
  • Ví dụ :
    わたしは12じにたべます。
    Tôi ăn vào lúc 12 giờ.
    どようびべんきょうしません。
    Thứ 7 tôi thường không học bài.

6. ~から~まで

  • Nghĩa : Từ ~ đến ~
  • Cách dùng : nói khoảng thời gian, khoảng cách giữa 2 nơi chốn với trợ từ [から] biểu thị điểm bắt đầu của thời gian hay nơi chốn, trợ từ [まで] biểu thị điểm kết thúc của thời gian hay nơi chốn.
    *2 trợ từ có thể đứng một mình, không cần phải lúc nào cũng đi đôi với nhau.
  • Ví dụ :
    8じから11じまでべんきょうします。
    Tôi học bài từ 8 giờ đến 11 giờ
    まいにち 7じから8じまでほんをよみます。
    Hàng ngày, tôi đọc sách từ 7 giờ đến 8 giờ.

7. N1 と N2

  • Nghĩa : N1 và / với N2
  • Cách dùng : dùng để nối 2 danh từ
  • Ví dụ:
    このほんとあのノートはわたしのです。
    Quyển sách này và quyển sổ kia là của tôi.

8. ~ね

  • Cách dùng : đặt ở cuối câu để truyền đạt cho người nghe tình cảm của mình hoặc kỳ vọng người nghe đồng ý với những gì mình nói
    *Con gái Nhật thường hay sử dụng
  • Ví dụ:
    このケーキはおいしいですね。
    Chiếc báng gato này ngon nhỉ.

 

Hãy cố gắng học để nắm thật vững những ngữ pháp Minna no Nihongo của bài 4 trước khi chúng ta chuyển qua bài 5 nhé các bạn!

Nguồn : https://jes.edu.vn/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-4