Ngữ pháp Minna No Nihongo bài 36

0
523
NGU-PHAP-MINNA-NO-NIHONGO-BAI-36

Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 36 nhé! Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ được học các điểm ngữ pháp bổ ích, thiết thực trong cuộc sống như mẫu câu chỉ mục đích, mẫu câu chỉ sự thay đổi và mẫu câu chỉ sự cố gắng. Đó là những mẫu câu chúng ta luôn bắt gặp cũng như sử dụng hằng đúng không nào ? Vậy hãy cùng bắt đầu nhé!

1. Động từ nguyên dạng / Động từ thể ない + ように ~

  • Nghĩa : để
  • Cách dùng:
    Khi diễn tả một hành động nào đó có mục đích ta dùng [ように]
    Vế đầu chỉ mục đích, vế 2 chỉ hành động có chủ ý để đạt được mục đích ở vế 1 đưa ra
  • Ví dụ:
    しんぶんが よめるように、かんじを べんきょう します
    Để đọc được báo, tôi học chữ Hán
    みんなが わかるように、大きな こえで 言います
    Để mọi người nghe rõ, tôi nói to.
    かぜを ひかないように、セーターを きます
    Để không bị cảm cúm, tôi mặc áo len

*Động từ nguyên dạng đứng trước [ように] trong mẫu câu này là động từ không bao hàm chủ ý mà là động từ thể khả năng, và những động từ như [できる]、[わかる]、[みえる]、[きこえる]、[なる]

2. Động từ nguyên dạng ように なりました

  • Cách dùng: biểu hiện sự biến đổi trạng thái, từ không thể được thành có thể được
  • Ví dụ:
    日本語が 話せるように なりました
    Tôi đã có thể nói được tiếng Nhật.
    はじめは 日本料理が あまり 食べられませんでしたが、今は 何でも 食べら れるように なりました
    Lúc đầu tôi không thể ăn được đồ Nhật nhiều lắm nhưng bây giờ có thể ăn được mọi thứ.
  • Chú ý:
    Động từ nguyên dạng đứng trước [ように] trong mẫu câu này là động từ thể khả năng và những động từ như [できる]、[わかる]、[みえる]、[きこえる]、[なる],…​
    Trong câu nghi vấn Động từ nguyên dạng ように なりましたか nếu trả lời bằng [いいえ] thì sẽ như sau:
    かんじが かけるように なりましたか
    Bạn đã viết được chữ Hán chưa
    いいえ、まだ かけません
    Chưa, tôi vẫn chưa viết được

5. Động từ nguyên dạng /động từ thể ない + ように して います/ください

Động từ nguyên dạng /động từ thể ない + ように しています

  • Nghĩa: cố gắng
  • Ví dụ:
    まいにちうんどうしています
    Mỗi ngày tôi cố gắng vận động
    あまいものをたべないようにしています
    Tôi cố gắng không ăn đồ ngọt

Động từ nguyên dạng /động từ thể ない + ように してください

  • Nghĩa : xin hãy cố gắng ~
  • Ví dụ :
    じかんを まもるように して ください
    Xin hãy cố gắng giữ được thời gian
    この スイッチに ぜったいに さわらないように して ください
    Xin hãy cố gắng tuyệt đối không chạm vào công tắc này

6. とか

  • Cách dùng :
    Liệt kê các ví dụ
    Giống với [や] nhưng [とか] mang tính khẩu ngữ
    Đặt ở cuối câu
  • Ví dụ :
    どんなスポーツをしていますか?
    Anh chị chơi môn thể thao nào
    そうですね、テニスとか、すいえいとか、。。。
    À,..Tôi chơi quần vợt, bơi,…

 

Hy vọng bài học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 36 hôm nay đã cung cấp cho các bạn những kiến thức hữu ích và chúc các bạn sẽ luôn thành công trên con đường chinh phục tiếng Nhật nhé!
Nguồn : https://jes.edu.vn/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-36