Ngữ pháp Minna No Nihongo bài 35

0
566
NGU-PHAP-MINNA-NO-NIHONGO-BAI-35

Theo như người Nhật thường nghĩ, tiếng Nhật khó đối với người nước ngoài, tuy nhiên thực tế thì tiếng Nhật có một hệ thống ngữ âm khá đơn giản và các quy tắc văn phạm tương đối linh hoạt. Điều này làm cho tiếng Nhật lại trở thành dễ học hơn so với một số ngôn ngữ khác, ít nhất phục vụ cho mục đích hội thoại mặc dù chữ viết tượng hình và các dạng chữ viết khác gây khó khăn cho việc đọc và viết. Đó là vài nét đặc trưng về tiếng Nhật, giờ thì quay lại bài học hôm nay nhé! Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 35.

1. Cách tạo thể điều kiện

Động từ

  • Động từ nhóm 1 :
    Chuyển từ cột [い] sang cột [え] + [ば]
Động từ Thể điều kiện
ます けば
ます げば
およます およげば
ます めば
あそます そべば
ます てば
ます れば
ます えば
はなます はなせば

 

  • Động từ nhóm 2
    Bỏ [ます] và thay bằng [れば] sau động từ
    Ví dụ :
    たべます  ーーー> たべれば
    おしえます ーーー> おしえれば
  • Động từ nhóm 3:
    きます ーーー> くれば
    します ーーー> すれば

Tính từ

  • Tính từ đuôi な
    Bỏ đuôi [な] thêm [なら]
    Ví dụ :
    きれい ーーー> きれいなら
    ひま ーーー> ひまなら
  • Tính từ đuôi い
    Đổi đuôi [い] thành [ければ]
    Ví dụ :
    おいしい ーーー> おいしければ
    わるい  ーーー> わるければ

Danh từ:

  • Thêm [なら]
    Ví dụ :
    あめ   ーーー> あめなら
    むりょう ーーー> むりょうなら

2. Trường hợp sử dụng thể điều kiện

  • Diễn tả một điều kiện cần thiết để việc gì đó xảy ra
    Ví dụ :
    ボタンをおせば, ドアがあきます
    Nếu ấn nút thì cửa sẽ mở
    いい天気てんきなら, はながさきます
    Nếu trời đẹp thì hoa sẽ nở
    めがねをかけなければ、しんぶんをよめません
    Nếu không đeo kính, không thể đọc được báo

 

  • Trong trường hợp người nói muốn biểu thị quyết định của mình trong một tình huống nhất định hoặc khi người nghe nói về một điều gì đóVí dụ :
    ほかにいけんがなければ、これでおわります
    Nếu không có ý kiến gì khác, chúng ta dừng ở đây
    このほんがやすければ, かいいます
    Nếu mà quyển sách này rẻ thì sẽ mua
    きょう, いそがしければ, あしたきてください
    Nếu hôm nay bận thì hãy đến vào ngày mai

3. Các hạn chế về cách dùng của thể điều kiện

  • Một trong hai vế câu không biểu thị chủ ý:
    Ví dụ :
    じかんがあれば、テレビをみます
    Nếu có thời gian, sẽ xem ti vi
    ボタンをおせば、でんきがつきます
    Nếu ấn cái nút, điện sẽ sáng
  • Hai vế câu không cùng chủ ngữ
    Ví dụ :
    ミラーさんはじむしょにもどれば、でんわしてください
    Nếu anh Mira quay về văn phòng, bạn hãy gọi tôi nhé
    わたしはいけば、かのじょはなきます
    Nếu tôi đi, cô ấy sẽ khóc

4. Phân biệt thể điều kiện với [と] và [たら]

  • Cách dùng : Diễn tả một kết quả tất yếu, một sự việc có thể dự đoán được,vế sau của mẫu câu [と] không dùng với các mẫu câu biểu thị chủ ý của người nói.( như てください、~なければなりません,…)
  • Ví dụ :
    ここをすと, ドアがあきます
    Nếu ấn vào đây thì cửa sẽ mở

*Ở câu văn này, cũng có thể sử dụng thể điều kiện ば.
Ví dụ :
ここをおせば, ドアがあきます.
Nếu ấn vào đây thì cửa sẽ mở

たら

  • Cách dùng : Biểu thị thể điều kiện. Nhưng khác với thể điều kiện ば, たらcó thể sử dụng với trường hợp trong 2 vế câu có cùng chủ ngữ.
  • Ví dụ :
    ハイフォンへきたら, ぜひれんらくしてください
    Nếu bạn tới Hải Phòng thì nhất định (bạn) phải liên lạc với tôi nhé

*Câu văn này sẽ không đúng với thể điều kiện [ば] vì 2 vế có cùng chủ ngữ :
Ví dụ :
ハイフォンへくれば, ぜひれんらくしてください
Nếu bạn tới Hải Phòng thì nhất định (bạn) phải liên lạc với tôi nhé

4. Từ nghi vấn + động từ thể điều kiện + いいですか

  • Nghĩa : nên làm gì, đi đâu ,…
  • Cách dùng:
    Mẫu câu được sử dụng để yêu cầu người nghe cho chỉ thị hoặc lời khuyên làm 1 việc gì đó
    Được dùng tương tự như mẫu câu [たらいいですか] trong bài 26
  • Ví dụ:
    でわばんごうがわからないんですが, どうすればいいですか ?
    Tôi không biết số điện thoại, làm thế nào thì tốt ạ?
    でわばんごうがわからないんですが, どうしたらいいですか ?(Bài 26)

5. Tính từ đuôi い / な thể điều kiện + động từ nguyên dạng, tính từ đuôi い, tính từ đuôi な + ほど

  • Nghĩa : càng…càng
  • Cách dùng :
    Diễn tả sự biến đổi tương ứng về mức độ hoặc phạm vi của nội dung được nêu ở phần sau của câu sau khi mà điều kiện ở câu trước thay đổi
    Tính từ đuôi な không bỏ [な]
  • Ví dụ :
    あたらしければ, あたらしいほどいいです
    Càng mới thì càng tốt
    そうさがかんたんなら,かんたんなほどわかり安いです
    Thao tác càng đơn giản thì càng dễ hiểu

 

Kết thúc ngữ pháp Minna no Nihongo bài 35 hôm nay, mọi người hãy cố gắng học nhé! Sự tiến bộ của mọi người là niềm vui của chúng tôi!
Nguồn : https://jes.edu.vn/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-35

Loading...