Ngữ pháp Minna No Nihongo bài 30

0
740
NGU-PHAP-MINNA-NO-NIHONGO-BAI-30

Bộ giáo trình Minna no Nihongo là bộ sách giáo trình uy tín và phổ biến nhất trong các trung tâm dạy tiếng Nhật ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Chúng ta sẽ tiếp tục học quyển hai dành cho cấp độ sơ cấp 2, trong đây giáo trình sơ cấp 2 cũng được được chia ra làm 25 bài từ bài 26 đến bài 50 bao gồm từ vựng, ngữ pháp, phần dịch, hội thoại và bài tập. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 30 nhé!

1. Động từ thể て あります

  • Diễn tả một trạng thái phát sinh là kết quả của hành động có chủ ý của ai
  • Động từ được dùng ở đây là ngoại động từ và động từ biểu thị chú ý

2. Danh từ 1 + に + danh từ 2 + động từ thể て あります

  • Cách dùng:
    Mẫu câu này dùng để diễn tả chi tiết một vật hiện hữu ở trạng thái như thế nào.
    Động từ sử dụng trong câu là ngoại động từ, là động từ biểu thị sự chủ ý của ai đó
  • Ví dụ:
    カレンダーにこんしゅうのよていがかいてあります
    Ở trên lịch có ghi lịch làm việc của tuần này
    かべに かがみ をかけて あります
    Ở trên tường có treo cái gương

3. Danh từ 2 は danh từ 1 に động từ thể て あります

Cách dùng:
Mẫu câu này dùng để diễn tả danh từ 2 ở cấu trúc phần 1 là chủ đề của câu văn
Ví dụ :
かがみはかべにかけて あります
Cái gương ở trên tường
こんしゅうのよていはカレンダーにかいてあります
Lịch làm việc của tuần này ghi ở trên lịch

Mẫu câu còn dùng để diễn tả một việc gì đó/ một hành động gì đó đã được chuẩn bị xong。Trong trường hợp này hay đi kèm với [もう]
Ví dụ :
かいぎしすの じかんはもうみなさんにしらせてあります
Giờ của buổi hội nghị đã thông báo cho mọi người rồi
たんじょうびの プレゼントはもうかってあります
Tôi đã mua quà sinh nhật (sẵn) rồi

Chú ý: Phân biệt động từ thể て あります và động từ thể て います:
Động từ sử dụng trong thể て います hầu hết là nội động từ
Động từ sử dụng trong thể てあります là ngoại động từ
Ví dụ :
ドアをしめる
Cửa đóng
ドアが しめて あります
Cửa (đang được) đóng. (Vì một mục đích/ lý do mà cửa đang được đóng)
ドアが しまて います
Cửa (đang) đóng. (Tình trạng hiện giờ cửa đang được đóng)

4. Động từ thể て おき ます

  • Mẫu câu này dùng để diễn tả việc đã hoàn thành xong trước một thời điểm nhất địnhVí dụ:
    かいぎしつのまえになにをしておき ますか
    Trước khi họp, phải chuẩn bị sẵn cái gì?
    しりょうをコピーしておき ます
    Photo sẵn các tài liệu
    りょこうのまえに ホテルをよやくしておいたら いい です よ
    Trước khi đi du lịch, nên đặt phòng trước thì được đó
  • Dùng để xử lý tình huống sau khi thực hiện một hành động nào đó hoặc đưa ra giải pháp tạm thời
    Ví dụ :
    このざっし はぜんぶ よんだら, ひきだしにおしておいて ください
    Sau khi đọc xong quyển tạp chí này, hãy để lại vào ngăn kéo
  • Dùng để diễn tả việc giữ nguyên hay duy trì một trạng thái nào đó
    まどをし めて もいい でか
    Tôi đóng cửa sổ cũng được chứ?
    すみ ません, ちょっとあついです から, その まま あげておいて ください
    Xin lỗi, vì hơi nóng một chút nên xin cứ để nguyên như vậy giúp

5. まだ + động từ (thể khẳng định)

  • Ý nghĩa: vẫn còn
  • Cách dùng : Đây là mẫu câu dùng để diễn tả một trạng thái vẫn còn đang tiếp diễn
  • Ví dụ:
    あめは もう やみました か.
    Mưa đã tạnh chưa?
    いいえ, まだ ふって いまよ.
    Chưa, trời vẫn đang mưa đấy!

5. それ

  • Cách dùng : Chỉ điều mà đối tác đối thoại nói ngay trước đó
  • Ví dụ :
    ブロドウェイでミュージカルみたいといもうんですが
    Muốn xem ca kịch ở Broadway
    それはいいですね
    hay đấy nhỉ

 

Các bạn đều đã học hết 25 bài ngữ pháp trước rồi phải không nào ? Vậy hãy cố gắng học tiếp bài 30 này nhé! Chúc bạn càng ngày học tiếng Nhật càng tiến bộ nhé!
Nguồn : https://jes.edu.vn/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-30