Ngữ pháp Minna No Nihongo bài 28

0
559
NGU-PHAP-MINNA-NO-NIHONGO-BAI-28

Tiếp nối với ngữ pháp Minna no Nihongo bài 27, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục đến với ngữ pháp Minna no Nihongo bài 28. Hãy cùng làm vốn ngữ pháp của mình thêm phong phú nào!

1. Động từ 1  ながら động từ 2

  • Nghĩa : Vừa làm gì vừa làm gì
  • Cách dùng : biểu thị chủ thể nào đó làm đồng thời 2 hành động trong khoảng thời gian nhất định
  • Ví dụ :
    おんがくをききながらしょくじします
    Tôi vừa ăn cơm vừa nghe nhạc
    べんきょうしながらはたらきます
    Tôi vừa đi làm vừa đi học

2. động từ thể て + います

  • Cách dùng :
    Biểu thị một thói quen hay một hành vi đều đặn
    Nếu là thói quen trong quá khứ thì dùng [いました]
  • Ví dụ :
    まあさジョギングをしています
    Tôi chạy bộ mỗi sáng

3. Thể thông thường し ,~

  • Cách dùng :
    Nối các mệnh đề hay câu có chung quan điểm. Ví dụ như khi nói về nhiều ưu điểm của một chủ thể, ta dùng mẫu câu này
  • Ví dụ :
    ワットせんせいはねっしんだし、まじめだし、けいけんもあります
    Thầy Watt vừa nhiệt tình, nghiêm túc , lại có kinh nghiệm
    Khi muốn liệt kê trên 2 nguyên nhân, lí do, dùng mẫu câu này :
    Ví dụ :
    えきからちかいし、くるまでこられるし、このみせはとてもべんりです
    Gần ga, lại có thể đi lại bằng xe ô tô, của hàng này thật tiện lợi

*Khác với mẫu câu [から], mẫu câu này còn có ý nghĩa ngoài ra còn nhiều lí do khác
Ví dụ :
いろがきれいだし、このくつをかいました
Vì mày sắc đẹp (và những lí do khác), tôi mua đôi giày này

4.

  • Nghĩa : Hơn nữa
  • Cách dùng : bổ sung thêm tình huống hay điều gì đó vào tình huống hay điều gì đó được nói trước đó
  • Ví dụ :
    どうしてさくらだいがくをえらんだんですか?
    Tại sao anh lại chọn trường đại học Sakura ?
    さくらだいがくはちちがでただいがくだし、いいせんせいもおおいし、それにいえからちがいです。
    Vì đây là trường bố tôi đã học, có nhiều gai3ng viên tốt, hơn nữa gần nhà tôi

5.

  • Nghĩa : Do đó
  • Ví dụ :
    このレストランはねだんがやすいし、おいしいんです。
    Nhà hàng này vữa ngon lại rẻ
    それで、ひとがおおいんですね。
    Do đó mà khách đông nhỉ

 

Kết thúc từ vựng Minna no Nihongo bài 28 hôm nay, mọi người hãy cố gắng học nhé! Sự tiến bộ của mọi người là niềm vui của chúng tôi!
Nguồn : https://jes.edu.vn/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-28