12 thì trong tiếng Anh – Cách dùng và dấu hiệu nhận biết

0
696
12 thì trong tiếng Anh - Cách dùng và dấu hiệu nhận biết

12 thì trong tiếng Anh là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Nắm vững kiến thức 12 thì này, bạn sẽ dễ dàng học và làm quen với tiếng Anh hơn. Hiểu được điều đó, mình đã tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh này lại để giúp các bạn dễ dàng xem lại kiến thức này hơn. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích cho các bạn.

1. Tổng quan về 4 thì ở Hiện tại

Thì (TENSE) Cách dùng Công thức Dấu hiệu
Hiện tại đơn
  • một thói quen, một điều diễn ra liên tục ở hiện tại
    • She always comes to class early.
  • việc đó diễn ra thường xuyên đến mức nào (tuần 1 lần, tuần 2 lần, vv)
    • I often go to the cinema once a week.
  • một chân lý, một sự thật hiển nhiên
    • The sun rises in the east.
    • Tom is from England.
  • nghĩa tương lai: chương trình hoặc kế hoạch được sắp xếp sẵn trong tương lai hoặc thời gian biểu
    • The plane arrives at 18.00 tomorrow.
    • Next Thursday at 14.00 there is an English exam.

  • chủ ngữ ở ngôi số 1, 2 và 3 ở số nhiều (I, you, we, they), dùng động từ ở nguyên mẫu.
  • chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), thêm -s/-es ở động từ thường.
  • với to_be: chia am / is / are theo ngôi phù hợp.
  • every day
  • sometimes
  • always
  • often
  • usually
  • seldom
  • never
  • first … then
Hiện tại tiếp diễn
  • một việc đang diễn ra ở ngay tại thời điểm đang nói
    • She is crying in her bedroom.
  • nghĩa phàn nàn: dùng với always để diễn đạt ý phàn nàn về một hành động thường lặp đi lặp lại.
    • He is always forgetting his book at home.
  • nghĩa tương lai: khi đã quyết định và sắp xếp làm một việc nào đó (một ngày hay một kế hoạch cố định)
    • I am leaving tomorrow (= tôi đã mua vé để đi rồi)
    • We are having a staff meeting next Monday (= đã có lịch cho cuộc họp vào sáng thứ 2 tới)

 

to be (am / is / are) + V_ing

  • now
  • at the moment
  • right now
  • at the present
  • Look!
  • Listen!
Hiện tại hoàn thành
  • diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kéo dài đến hiện tại
    • I have learned English for 10 years.
  • một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian.
    • She has lost her bag.
  • một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ (tính đến thời điểm hiện tại)
    • We have been to Hanoi 3 times.

have / has + V_ed/V3

  • just
  • yet
  • never
  • ever
  • already
  • so far
  • up to now
  • since
  • for
  • recently
Hiện tại hoàn thành tiếp diên
  • nhấn mạnh: một hành động xảy ra liên tục từ quá khứ đến hiện tại
    • I have been learning English for 5 years.

have / has + been + V_ing

  • all day
  • the whole day
  • how long
  • since
  • for

2. Tổng quan về 4 thì ở Quá khứ

Thì (TENSE) Cách dùng Công thức Dấu hiệu
Quá khứ đơn
  • một hành động xảy ra trong quá khứ, và gần như luôn có một trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ
    • Where were you yesterday morning?
    • I graduated from university in 1991.
  • Với động từ thường: dùng V_ed hoặc V2 nếu đó là động từ bất quy tắc.
  • Với to_be: dùng was (I, he, she, it) hoặc were (you, they, we)
  • last …
  • … ago
  • in (năm ở quá khứ). vd: 1999
  • yesterday
Quá khứ tiếp diễn
  • một hành động diễn ra trong lúc một hành động khác đang diễn ra
    • When the phone rang, my mother was cooking.
  • một hành động diễn ra ngay tại 1 thời điểm trong quá khứ.
    • He was doing his homework at 9 last night.

was / were + V_ing

  • While
  • at that very moment
  • at 9:00 last night
  • ….
Quá khứ hoàn thành
  • một hành động xảy ra trước một hành động khác cũng trong quá khứ: hành động xảy ra sau dùng Quá khứ Đơn, hành động xảy ra trước dùng Quá khứ Hoàn thành.
    • Before he went to bed, he had finished his homework.
  • Quá khứ của thì Hiện tại Hoàn thành
    • Kristine had never been to an opera before last night.

had + V_ed/V3

  • already
  • just
  • never
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • nhấn mạnh tính liên tục của hành động trong quá khứ, ta dùng ở thì Quá khứ Hoàn thành tiếp diễn
    • I had been waiting for an hour before the plane took off.

had + been + V_ing

  • how long
  • since
  • for

3. Tổng quan về 4 thì ở Tương lai

Thì (TENSE) Cách dùng Công thức Dấu hiệu
Tương lai đơn (will)
  • dự đoán (không có cơ sở) về một việc sẽ xảy ra trong tương lai
    • I think it will rain.
  • một quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói
    • I will check this letter for you.
    • We will go to the cinema tonight.

will + bare_inf

  • tomorrow
  • next week / month / year
  • in the future
  • soon
Be going to
  • một dự đoán (có cơ sở) về một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai
    • Look! The sky is grey. It is going to rain soon.
  • một dự tính, một quyết định đã được đưa ra trước đó
    • As dicussed, we are going to watch this movie tonight.

am / is / are + going + to_inf

Tương lai tiếp diễn
  • Một hành động xảy ra tại một thời điểm nào đó trong tương lai.
    • At 9 am tomorrow, I will be taking an exam.
    • You will be waiting for her when her plane arrives tonight.

will + be + V_ing

Tương lai hoàn thành
  • một hành động xảy ra trước một hành động khác trong tương lai. Cả 2 hành động này đều ở tương lai.
    • By next November, I will have received my promotion.
    • By the time I finish this course, I will have taken ten tests.

will + have + V_ed/V3

  • by + (thời điểm tương lai)
Tương lai hoàn thành tiếp diễn
  • nhấn mạnh: tính liên tục của hành động trong thì Tương lai Hoàn thành
    • How long will you have been studying when you graduate?

will + have + been + V_ing

 

Bài viết được tham khảo từ website học tiếng Anh: efc.edu.vn

Loading...